VỊ TRÍ CÁC HUYỆT TRÊN MẠNH NHÂM VÀ MẠNH ĐỐC

Khi nghiên cứu các tài liệu về y học cổ truyền hoặc võ thuật, khí công,… người đọc thường xuyên thấy các tài liệu này đề cấp đến tên các huyệt, phần lớn là các huyệt nằm trên 2 mạnh nhâm và đốc. Do vậy, để có thể hiểu được các tài liệu đó thì chúng ta cần biết cách xác định vị trí các huyệt.

 1. HỆ THỐNG HUYỆT TRÊN MẠCH ĐỐC

1.1. Các huyệt vị trên mạnh đốc

1. Trường cường; 2. Yêu du; 3. Yêu dương quan; 4. Mệnh môn; 5. Huyền xu; 6. Tích trung; 7. Trung xu; 8. Cân súc; 9. Chí dương; 10. Linh đài; 11. Thần đạo; 12. Thân trụ; 13. Đào đạo; 14. Đại chuỳ; 15. Á môn; 16. Phong phủ; 17. Não hộ; 18. Cường gian; 19. Hậu đỉnh; 20. Bách Hội; 21. Tiền Đỉnh; 22. Tín hội; 23. Thượng tinh; 24. Thần đình; 25. Tố liêu; 26. Nhân trung; 27. Đài đoan; 28. ngân giao.

1.2. Vị trí các huyệt

Tên
Ký hiệu
Vị Trí
TRƯỜNG CƯỜNG
Đc1Ngay dưới xương cụt
YÊU DU
Đc2
Tại chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống cùng 4 hoặc ở chính giữa đường nối 2 lỗ cùng 4.
YÊU DƯƠNG QUANĐc3
Chỗ lõm dưới mỏm gai đốt sống thắt lưng 4 – 5, ngang với mào chậu
MỆNH MÔN
Đc4Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2
HUYỀN KHU
Đc5Ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 1
TÍCH TRUNGĐc6
Tại chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 11
TRUNG KHUĐc7
Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 10
CÂN SÚC
Đc8Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 9
CHÍ DƯƠNGĐc9
Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 7 hoặc tại điểm gặp nhau của đường nối 2 đầu mỏm xương bả vai và đường dọc giữa chính cột sống.
LINH ĐÀI
Đc10Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 6 (đối xứng huyệt đản trung)
THẦN ĐẠOĐC11
Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 5
THÂN TRỤ
Đc12Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 3
ĐÀO ĐẠO
ĐC13
Chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống lưng 1, ngay dưới huyệt Đại Chùy 1 đốt sống.
ĐẠI CHÙYĐC14
Ngồi ngay, hơi cúi đầu xuống một ít, phần dưới cổ nổi lên từ 1-3 u xương tròn, đặt lên mỗi u xương 1 ngón tay rồi bảo người bệnh quay đầu qua lại về bên phải, bên trái, cúi ngửa, u xương tròn nào cao nhất động đậy dưới ngón tay nhiều là đốt sống cổ 7, huyệt ở chỗ lõm ngay dưới đầu mỏm gai của đốt này.
Á MÔN
Đc15Nếu có chân tóc gáy, lấy huyệt ở chỗ lõm giữa gáy và trên chân tóc 0,5 thốn. Nếu không có chân tóc gáy, huyệt ở chỗ lõm giữa gáy, dưới huyệt Phong Phủ 0,5 thốn. Phía dưới mỏm gai của đốt sống cổ 1.
PHONG PHỦĐC16
Chỗ lõm giữa gáy và ở trên chân tóc gáy 1 thốn. Giữa khe của xương chẩm và đốt sống cổ thứ 1. Khi cúi đầu, gân cơ thang nổi lên ở chỗ bám vào hộp sọ, khi ngửa đầu, chỗ khe xương lõm xuống, có thể sờ được đáy hộp sọ, huyệt ở chỗ lõm giữa 2 cơ thang, ngang với đáy hộp sọ.
NÃO HỘ
ĐC17Chỗ lõm ngay trên ụ chẩm ngoài, trên huyệt Phong Phủ 1, 5 thốn
CƯỜNG GIANĐC18
Giữa đoạn nối huyệt Phong Phủ (dưới chẩm) và huyệt Bách Hội (đỉnh giữa đầu).
HẬU ĐỈNH
ĐC19Tại giữa huyệt Cường Gian và huyệt Bá Hội, sau Bá Hội 1, 5 thốn
BÁCH HỘIĐc20
Gấp 2 vành tai về phía trước, huyệt ở điểm gặp nhau của đường thẳng dọc giữa đầu và đường ngang qua đỉnh vành tai, sờ vào đó thấy 1 khe xương lõm xuống
TIỀN ĐỈNH
Đc21Trên đường dọc giữa đầu, phía trước huyệt Bá Hội (Đc.20) 1, 5 thốn
TÍN HỘIĐc22
Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa thóp trước, phía trước huyệt Bá Hội (Đốc.20) 3 thốn.
THƯỢNG TINH
Đc23Trên đường dọc giữa đầu, chính giữa đoạn nối huyệt Bá Hội và Ấn Đường
THẦN ĐÌNHĐc24
Ở sau chân tóc trán 0, 5 thốn. Nơi người trán hói, lấy ở huyệt Ấn Đường thẳng lên 3, 5 thốn
TỐ LIÊU
Đc25Ở cuối (chỗ đầu nhọn) của sống mũi.
NHÂN TRUNGĐc26
Tại điểm nối 1/3 trên và 2/3 dưới của rãnh Nhân trung, giữa đáy rãnh.
ĐOÀI ĐOAN
ĐC27Ở chỗ nhọn của môi trên, ngay dưới rãnh nhân trung, chỗ tiếp giáp giữa da và niêm mạc môi trên
NGÂN GIAOĐC28
Ở giữa kẽ môi trên và chân lợi, thẳng huyệt Đoài Đoan vào, ở đầu trên nếp gần môi trên

2. HỆ THỐNG HUYỆT TRÊN MẠCH NHÂM

2.1. Các huyệt trên mạnh nhâm

1. Hội âm; 2. Khúc cốt; 3. Trung cực; 4. Quan nguyên; 5. Thạch môn; 6. Khí hải; 7. Âm giao; 8 Thần khuyết; 9 Thuỷ phân; 10 Hạ quản; 11 Kiến lý; 12 Trung quản; 13 Thượng quản; 14 Cự khuyết; 15 Cưu vĩ; 16 Trung đình; 17 Chiên trung; 18 Ngọc đường; 19 Tử cung; 20 Hoa cái; 21 Toàn cơ; 22 Thiên đột; 23 Liêm tuyền; 24 Thừa tương.

2.2. Vị trí các huyệt

Tên
Vị trí
Vị Trí
HỘI ÂM
Nh1Giữa tiền âm và hậu âm (Giáp Ất) hoặc ở giữa bìu dái và hậu môn (đàn ông) hoặc ở đường sau của âm thần và hậu môn (phụ nữ), huyệt ở giữa nút đáy chậu (chỗ tụ hội của các nếp da chạy từ hậu môn, phần sinh dục ngoài và 2 bên háng tới).
KHÚC CỐTNh2
Ở trên xương mu, dưới huyệt Trung cực 1 thốn hoặc chỗ lõm ngay chính giữa bờ trên xương mu
TRUNG CỰC
Nh3Thẳng dưới rốn 4 thốn hoặc trên bờ xương mu 1 thốn
QUAN NGUYÊN
Nh4Thẳng dưới rốn 3 thốn, trên bờ xương mu 2 thốn
THẠCH MÔN
Nh5Dưới rốn 2 thốn
KHÍ HẢI  hay Đan ĐiềnNh6
Lỗ rốn thẳng xuống 1, 5 thốn
ÂM GIAO
Nh7Thẳng dưới lỗ rốn 1 thốn
THẦN KHUYẾT
Nh8
Chính giữa lỗ rốn
THUỶ PHÂNNh9
Lỗ rốn thẳng lên 1 thốn
HẠ QUẢNNh10
Lỗ rốn thẳng lên 2 thốn
KIẾN LÝ
Nh11Lỗ rốn thẳng lên 3 thốn, hoặc lấy đường nối 2/8 dưới và 6/8 trên của đoạn nối rốn và điểm gặp nhau của 2 bờ sườn
TRUNG QUẢNNh12
Lỗ rốn thẳng lên 4 thốn hoặc lấy ở điểm giữa của đoạn thẳng nối rốn – và đường gặp nhau của 2 bờ sườn
THƯỢNG QUẢN
Nh13Trên lỗ rốn 5 thốn, dưới huyệt Cự Khuyết (Nh.14) 1 thốn.
CỰ KHUYẾTNh14
Rốn thẳng lên 6 thốn, dưới huyệt Cưu Vĩ 1 thốn. Huyệt ở chỗ lõm rất sâu của chấn thuỷ
CƯU VĨ
Nh15Ở sát đầu mũi ức, chỗ đầu trên của đường trắng, dưới mũi ức 0, 5 thốn.
TRUNG ĐÌNHNh16
Chỗ 2 bờ sườn gặp nhau thành 1 góc nhọn (nơi người không có mũi ức), trên đường dọc giữa xương ức
ĐẢN TRUNG
Nh17Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua 2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5 (đàn bà).
NGỌC ĐƯỜNGNh18
Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức với đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn 4.
TỬ CUNG
Nh19Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua giữa 2 khớp ức – sườn 4.
HOA CÁINh20
Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua giữa 2 khớp xương ức
TOÀN CƠ
Nh21Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn thứ 1.
THIÊN ĐỘTNh22
Giữa chỗ lõm trên bờ trên xương ức
LIÊM TUYỀN
Nh23Chính giữa bờ trên sụn giáp trạng, trên lằn chỉ ngang chỗ cuống hầu 0, 2 thốn (Ngước đầu lên để tìm huyệt).
THỪA TƯƠNGNh24
Ở đáy chỗ lõm, chính giữa và dưới môi dưới, trên đường bổ dọc giữa hàm dưới.

sơ đồ xác định các huyệt nhân 2 mạch nhâm và đốc
sơ đồ xác định các huyệt nhân 2 mạch nhâm và đốc

Nhận xét